Vải cho Áo đấu Đội và Áo tập luyện
So sánh các lựa chọn vải cho áo đấu đội và áo tập luyện trước khi chuyển danh sách rút gọn sang lấy mẫu.
Việc tìm nguồn cung ứng cho áo đấu đồng đội và áo tập luyện thường thất bại khi người mua bắt đầu từ một tên loại vải thay vì vai trò của sản phẩm may mặc. Phương pháp tiếp cận tốt hơn là xác định trước bộ phận của trang phục, mục tiêu thoáng khí, phương pháp in, yêu cầu độ mờ và chu trình giặt-sử dụng, sau đó thu hẹp vào nhóm vải phù hợp. Đối với hầu hết các chương trình, quyết định thực sự không phải là “lưới hay không” mà là “cấu trúc nào, phạm vi GSM nào và lớp hoàn thiện bề mặt nào phù hợp nhất với mục đích sử dụng cuối cùng”.
Bắt đầu từ vai trò sản phẩm may mặc, đừng bắt đầu từ tên loại vải
Đối với đội ngũ thu mua, áo đấu đồng đội và áo tập thường được chia thành 4 tuyến công nghệ cơ bản:
- Các loại vải làm thân áo đấu (match jersey) đòi hỏi khả năng thông thoáng khí và trọng lượng nhẹ bao phủ tốt
- Áo tập luyện (training tops) cần bề mặt vải ổn định vững chắc hơn và ít bị trong suốt (xuyên thấu) hơn
- Tấm panel đắp tương phản hoặc lưới mảng hai bên hông lại cần sự thông thoáng dạng lỗ mở (open ventilation) chứ không cần tính năng nâng đỡ trọn thân trên
- Đồ phục vụ câu lạc bộ hay đồng phục nhóm chú trọng nhiều vào in chuyển nhiệt thăng hoa (sublimation) và tính bền màu (color hold)
Khi những nhánh sản xuất này bị gom chung vào mục liệt kê “vải đồ thể thao” (sportswear fabric), nhà máy dệt chỉ biết phỏng đoán. Ngay khi tính chất của áo đã được khoanh vùng một cách rõ ràng (ví dụ: dùng thi đấu chuyên nghiệp, dùng cho luyện tập, hay chỉ để quảng bá phong trào), danh mục thu hẹp sẽ tự khắc trở nên ít lại, tạo tiền đề để khâu kiểm mẫu được nhanh chóng, gọn nhẹ.
Các tuyến vải nào thường phù hợp cho áo thi đấu của đội và áo tập luyện?
Đối với áo thi đấu nhẹ, tuyến đầu tiên thường là vải lưới (mesh fabric). Mắt chim (bird-eye), lưới bóng đá (football mesh) và lưới vuông (square mesh) giúp làm giảm lượng nhiệt bị mắc kẹt và giữ cho áo nhẹ hơn trên cơ thể. Nếu áo cần độ che phủ cao hơn, tính ổn định bản in mạnh hơn hay là bề mặt trơn sạch, khách mua hàng thường nhắm đến những chương trình sản xuất vải đồ thể thao dựa trên các kỹ thuật dệt sát khít hơn như jersey hoặc Interlock.
Còn đối với trang phục của CLB hay đồ họa áo in tuỳ biến, ngã rẽ tiếp theo thường là vải in thăng hoa (sublimation fabric). Khi đó, độ nét khi in, sự ổn định tone màu (shade) và khả năng chịu giặt quan trọng như luồng thông khí (airflow). Một loại vải tuy sờ vào cảm thấy thoáng khí, nhưng lại làm thay đổi sắc độ, bị bóng ma biểu trưng logo hay dễ méo xệch sau xử lý gia nhiệt thì đó là sự lựa chọn sai tuyến đường khi triển khai đồ đồng phục, bất kể vải lót dệt gốc thoạt nhìn có vẻ phù hợp thế nào.
Người mua nên so sánh lưới, jersey và Interlock như thế nào cho mục đích sử dụng này?
Sự so sánh nên bám sát theo chức năng của trang phục:
- chọn lưới khi ưu tiên số một là thông gió và có thể chấp nhận mức độ mở lỗ vừa phải
- chọn jersey khi độ rủ, sự mềm mại và sử dụng bao quát cơ thể quan trọng hơn lưu lượng khí lọt qua các lỗ mở (open-hole airflow)
- chọn Interlock khi áo cần tính chất thân áo đầm chắc hơn, độ cản sáng (đục) tốt hơn và bề mặt nhẵn sạch hơn cho việc in logo hoặc chịu nhiều chu trình giặt lặp đi lặp lại
Điều này có nghĩa là người mua không nên chỉ so sánh riêng GSM. Một tấm lưới mỏng nhẹ hơn vẫn có thể gây cảm giác nóng nực nếu cấu trúc được dệt chặt, ngược lại một loại dệt kim (knit) nặng hơn vẫn có thể cho hiệu suất tốt nếu như sự cân bằng sợi, quy trình hoàn thiện và kích thước khe hở lỗ (aperture) được thiết lập chuẩn xác. Hướng dẫn tập trung hơn của chúng tôi về GSM lưới đồ thể thao, cấu trúc và mục tiêu làm khô nhanh sẽ hữu ích sau khi lưới đã được chốt và công đoạn tiếp theo chỉ là xác nhận GSM cùng với lưu lượng khí (airflow). Khi thắc mắc xoay quanh sự so sánh giữa độ thông khí so với khả năng vận chuyển chất lỏng (liquid transport performance), trang độ thoáng khí (air permeability) vs quản lý độ ẩm sẽ là một tài liệu tham khảo trong trẻo hơn hẳn trước khi bước sang quá trình chốt mẫu.
Cần phải khóa lại những gì trước khi lấy mẫu?
Trước khi đưa ra yêu cầu lấy mẫu đầu tiên, người mua nên khóa chặt 5 hạng mục sau:
- Vai trò của trang phục: áo thi đấu (match jersey), áo tập luyện, áo khởi động hay là lớp áo khoác vỏ ngoài của nhóm
- Tuyến in ấn: nhuộm trơn, truyền nhiệt (heat transfer) hay in thăng hoa (sublimation)
- Biên độ GSM mục tiêu và độ rộng khổ vải sử dụng được
- Độ mờ (cản sáng) và yêu cầu đối với cảm giác tay
- Các rủi ro giặt-sử dụng: hiện tượng kéo sợi (snagging), di cư mực in (print migration), độ co ngót hay là mức đàn hồi co dãn
Ngay khi chúng được ấn định, nhà cung cấp có thể xoay chuyển từ một cuộc bàn luận phân loại diện rộng thành một bảng danh sách chắt lọc sản phẩm thực tế. Ví dụ như:
- Vải lưới mắt chim 100% Polyester 230 GSM dành cho áo thun thể thao cực kỳ thích hợp với những người mua cần thân áo (body) chắc hơn và khả năng che đậy tốt
- Vải lưới vuông 100% Polyester khô nhanh cho áo thun thể thao thì lại phù hợp với những bộ đồng phục đội cần độ khô thoáng nhanh chóng, mỏng nhẹ
- Vải Jersey 95% Polyester 5% Spandex hiệu ứng da đào (Peach Skin) để in thăng hoa lại là lộ trình cực kỳ mạnh khi biểu hiện in ấn là vị trí trọng tâm
Kế hoạch kiểm tra hiệu năng nên bám theo rủi ro thực tế của áo jersey. Độ thoáng khí có thể kiểm tra theo ASTM D737 air permeability, khả năng dịch chuyển ẩm theo AATCC TM195 liquid moisture management hoặc AATCC TM197 vertical wicking, còn tuyên bố giặt nên gắn với phương pháp phê duyệt care-label của người mua.
Yêu cầu báo giá (RFQ) cho vải đồng phục nhóm cần phải chứa những thông tin gì?
Nếu người mua chuẩn bị gửi một lời đề nghị báo giá, bản RFQ bắt buộc nên có:
- kiểu loại trang phục và thị trường tiêu thụ cuối cùng
- vải được dùng cho thân, các dải/viền bên hông, cho lớp lót, hoặc mảng phối họa tiết
- mức chuẩn GSM, chiều rộng khổ và thành phần cấu tạo
- phương pháp in và mẫu đối chiếu hệ màu
- mục tiêu hiệu năng chẳng hạn như khả năng lưu thông khí, khô nhanh, mức độ co ngót hay lực hồi biến
- ước tính sản lượng order cùng hạn chót cung cấp hàng mẫu
Hướng dẫn báo giá vải đặc biệt hữu ích khi bản tóm lược yêu cầu (brief) còn đang ở mức khái quát bao la (broad) trước khâu báo giá. Nó giúp cản lại những lỗi rất phổ biến, nơi một “báo giá vải jersey” ở thì tương lai bị nhảy cóc thành một chi phí hoàn toàn khác vào chính lúc các thông số kỹ thuật (technical pack) rốt cục cũng cập bến.
Bên cạnh đó, các quyết định về những miếng đệm hỗ trợ hay các lớp đồ lót lingerie sẽ được giải thích thấu đáo hơn qua mục lớp lót áo ngực và tấm chèn đồ lót (bra lining and underwear panels).
Về bài viết này
So sánh các lựa chọn vải cho áo đấu đội và áo tập luyện trước khi chuyển danh sách rút gọn sang lấy mẫu.